Thứ Tư, 25 tháng 12, 2013

10 CÁCH NGĂN NGỪA THOÁI HÓA KHỚP

Bệnh Viện Pháp Việt: Thoái hóa khớp là nguyên nhân hàng đầu gây ra chứng đau khớp ở người trưởng thành. Từ chuyên môn gọi là viêm xương khớp (osteoarthritis). Trước đây người ta xem nó là căn bệnh của người cao tuổi. Tuy nhiên nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy có rất nhiều người dưới 40 tuổi cũng bị thoái hóa khớp. Thường gặp nhất là do chấn thương và khớp làm việc quá tải. Ngoài ra còn một nguyên nhân trước đây ít gặp nhưng nay khá phổ biến là bệnh béo phì. Hiếm gặp hơn là các nguyên nhân về di truyền (gen) hay khiếm khuyết bẩm sinh về xương khớp.

Bệnh Viện Pháp Việt

Ðiểm lại các nguyên nhân thường gặp, chúng ta thấy rõ thoái hóa khớp là bệnh có thể ngăn ngừa được. Sau đây là 10 biện pháp được các nhà chuyên môn đề nghị:

1. Duy trì trọng lượng cơ thể ở mức độ thích hợp

Khi bạn càng béo, sức nặng đè lên khớp càng lớn, nhất là vùng lưng, khớp háng, khớp gối và bàn chân.

2. Siêng vận động

Luyện tập thể dục, thể thao vừa sức sẽ giúp cơ bắp khỏe mạnh, máu huyết lưu thông dễ dàng. Ðó là yếu tố giúp tăng cường dinh dưỡng cho lớp sụn khớp. Cơ bắp khỏe mạnh sẽ giúp giảm lực đè ép lên khớp xương trong vận động.

3. Giữ tư thế cơ thể luôn thẳng

Tư thế tốt sẽ giúp bảo vệ các khớp tránh sự đè ép không cân đối. Ở tư thế thẳng sinh lý, diện tích tiếp xúc giữa hai mặt khớp sẽ đạt mức tối đa, vì thế lực đè ép sẽ tối thiểu. Hơn nữa, khi đó sẽ có sự cân bằng lực giữa các dây chằng và cơ bắp quanh khớp, giúp giảm bớt nhiều nhất lực đè ép lên hai mặt sụn khớp.

4. Sử dụng các khớp lớn trong mang vác nặng

Khi nâng hay xách đồ nặng, bạn cần chú ý sử dụng lực cơ của các khớp lớn như ở tay là khớp vai, khớp khuỷu; ở chân là khớp háng, khớp gối. Khéo léo sử dụng nguyên tắc đòn bẩy ở những khớp lớn để tránh làm tổn thương các khớp nhỏ như cổ tay, cổ chân, bàn tay, bàn chân.

5. Giữ nhịp sống thoải mái

Bạn nên sắp xếp công việc hợp lý, hài hòa giữa nghỉ ngơi và lao động. Nên nhớ rằng các cơ quan trong cơ thể đều cần có sự nghỉ ngơi để tái tạo lại năng lượng. Không nên lặp đi lặp lại một công việc hay tư thế làm việc kéo dài quá sức chịu đựng của cơ thể. Lực tác động không lớn nhưng nếu lặp đi lặp lại trong thời gian quá dài sẽ làm tổn thương khớp.

6. Phải biết "lắng nghe" cơ thể

Cơ thể chúng ta có cơ chế báo động rất tuyệt vời. Khi có vấn đề nó sẽ báo động ngay cho bạn. Trong đó đau là dấu hiệu báo động chủ yếu. Phải ngưng ngay lập tức các vận động nếu chúng gây đau.

7. Thay đổi tư thế thường xuyên

Nên thường xuyên thay đổi các tư thế sinh hoạt. Tránh nằm lâu, ngồi lâu, đứng lâu một chỗ vì sẽ làm ứ trệ tuần hoàn và gây cứng khớp. Có thể đây là yếu tố chính yếu gây ra thoái hóa khớp do nghề nghiệp, nhất là ở những người lao động trí óc.

8. Sự luyện tập "như một chiến binh" sẽ làm hại bạn

Khi khớp của bạn có vấn đề, lời khuyên nên vận động của bác sĩ có thể được bạn hăng hái thực hiện một cách quá mức. Nguyên nhân thường là nỗi lo sợ thầm kín báo hiệu tuổi già của những người thành đạt trong cuộc sống, là sự âu lo nếu bạn là trụ cột của gia đình. Những lý do này khiến bạn vội vã lao vào tập luyện như những người lính cứu hỏa dập tắt đám cháy. Tuy nhiên điều này không thể áp dụng cho tổn thương khớp. Do sụn khớp phải trải qua một thời gian dài tác động mới bị hư hỏng (thoái hóa), vì vậy khi bạn cảm thấy đau nghĩa là nó đã hư khá nặng. Sự nghỉ ngơi sẽ làm ngừng gia tăng mức độ tổn thương. Còn sự vận động sẽ giúp nó phục hồi nhưng cần phải tăng dần cường độ. Nếu bạn quá gắng sức hay nóng nảy trong luyện tập để đốt giai đoạn, thì vô tình sẽ làm chết lớp sụn mới còn non yếu do các lực tác động quá mức của chính mình. Nên bắt đầu bằng những động tác nhẹ nhàng và chậm rãi, sau đó mới tăng dần lên tùy vào sự phản ứng của cơ thể.

9. Bảo vệ cơ thể trước những bất trắc trong sinh hoạt

Khi ra khỏi nhà, bạn nên cẩn thận chuẩn bị những dụng cụ bảo vệ cổ tay và khớp gối, nhằm đề phòng những tình huống bất ngờ có thể làm bạn bị chấn thương.

10. Ðừng ngại ngần khi có yêu cầu trợ giúp


Bạn không nên cố gắng làm một việc gì đó quá sức của mình. Nếu cảm thấy khó khăn, nên nhờ người khác trợ giúp. Mang vác hay xách một vật nặng có thể làm bạn đau nhức kéo dài nhiều ngày. Tình trạng đau nhức này thể hiện sự tổn thương của cơ thể. Từ những lỗ nhỏ có thể phát triển thành những sang thương lớn hơn trên mặt sụn khớp.

12 Điều bệnh nhân cắt Amiđan cần biết

Bệnh Viện Pháp Việt: Hàng năm cứ đến mùa hè bệnh nhân đến cắt Amiđan tại các bệnh viện từ tuyến huyện đến Trung ương tăng lên rõ rệt. Do không nắm vững một số điều cần thiết, nên một số b.n phải quay về, làm tốn nhiều thời gian, công sức. Vậy những điều cần biết ấy là gì?

1. A-mi-đan là gì?

A-mi-đan (Amygdale) là tên gọi của các tổ chức bạch huyết nằm ở xung quanh vùng mũi họng. Các tổ chức này được Waldeyer lần đầu tiên mô tả, gồm: A-mi-đan vòm (Luschka); Amiđan vòi(Gerlach); Amiđan khẩu cái; Amiđan lưỡi;  Sau này Gillette có bổ sung thêm Amiđan ở thành sau họng(AmiđanGillette).

Như chúng ta đã biết, không khí và thức ăn đi qua hầu họng vào cơ thể được thì vi khuẩn(VK) cũng theo đó mà vào gây bệnh một cách dễ dàng. Vì vậy ở xung quanh vùng này có vòng Bạch huyết để ngăn cản sự xâm nhập của VK bảo vệ cơ thể.Thực vậy, các tổ chức Amiđan này sản sinh ra bạch cầu(lymphocyte) và kháng thể, tham gia trực tiếp và gián tiếp vào việc chống nhiễm khuẩn. Tuy nhiên các tổ chức này phát triển ở mỗi độ tuổi khác nhau: Ở trẻ em Amiđan vòm (Vegetation Adenoide), gọi tắt là VA, tăng mạnh. Ở tuổi thanh thiếu niên, Amiđan khẩu cái (ngành y tế quy định gọi tắt là A) phát triển mạnh(hình 1), sau đó giảm dần ở người trưởng thành và teo đi ở tuổi già.

Thực ra viêm A là bệnh thông thường ở trẻ em, nhờ có bị viêm cơ thể mới làm tròn nhiệm vụ miễn dịch, trẻ nào không bị viêm, nhiệm vụ miễn dịch không hoàn thành, sau này rất dễ bị nhiễm trùng. Nhiệm vụ miễn dịch của A so với VA tuy có muộn nhưng kéo dài hơn và có tầm quan trọng hơn.

2. Có nên cắt A không? Có nhiều quan điểm khác nhau:

Quan điểm bảo tồn (Conservation): Mỗi phần của cơ thể có chức năng riêng của mình, không có cơ quan nào thừa. A là hai khối tổ chức bạch huyết lớn nhất của vòng bạch huyết Waldeyer nên nó có vai trò rất lớn trong việc sản sinh ra các tế bào bạch cầu (lymphocyte), trực tiếp tiêu diệt VK, ngăn cản không cho chúng xâm nhập vào cơ thể qua đường ăn và đường thở. A còn gián tiếp tham gia vào việc chống nhiễm khuẩn theo cơ chế miễn dịch (xem hình 2). Ở trẻ nhi từ 6 tháng tuổi trở đi, khi kháng thể  của mẹ truyền qua rau thai hết, thì các tổ chức bạch huyết thuộc vòng Waldeyer bắt đầu hoạt động để huấn luyện và làm trưởng thành hệ miễn dịch, đối phó với VK.

Vì vậy người ta khuyên không nên cắt A, nếu A bị viêm nên dùng thuốc nâng đỡ để bảo tồn. Khi cắt A, cơ thể sẽ giảm khả năng chống nhiễm trùng.

Quan điểm " Lò Viêm" (Local infection): Cấu trúc của tổ chức A có rất nhiều khe hốc. Trong quá trình sống cơ thể luôn luôn đấu tranh với các VK có sẵn trong các hốc. Khi cơ thể giảm sức đề kháng: Cảm lạnh, nhiễm khuẩn lây như cúm, sởi... VK trở lên ác tính và gây bệnh.

Quá trình viêm được phát động, nếu cơ thể thể thắng VK, bệnh khỏi hẳn không để lại di chứng gì. Nếu thất bại, VK xâm nhập vào tổ chức A, tạo nên các bọc mủ.  Bọc mủ ngày càng dày, nên VK vẫn tồn tại mà không bị tiêu diệt bởi kháng sinh. Chờ khi cơ thể giảm sức đề kháng, VK tung từng đợt vào máu, gây bệnh ở nhiều nơi, biểu hiện lâm sàng là: B.n cảm giác gai rét, ớn lạnh...

VK hay gặp là liên cầu b tan huyết  nhóm A, có khả năng gây những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là vào thận, khớp, màng tim.

Cơ chế gây bệnh như sau

Khi gặp VK, đại thực bào “nuốt chửng” và phân giải cấu trúc của nó, gọi là kháng nguyên (K.N), mang thông tin đến tế bào lympho T, lympho B, phát động cơ chế miễn dịch. Kết quả là sản sinh ra kháng thể (KT) chống lại VK(KT dịch thể và KT tế bào). Song do cấu trúc vỏ VK  giống với cấu trúc màng khớp, màng tim. Kết quả là cơ thể  sinh ra kháng thể chống VK thì đồng thời cũng chống lại chính bản thân mình. Đó gọi là bệnh thấp.

Vậy cơ chế gây bệnh này lúc đầu là nhiễm trùng, sau đó là dị ứng. Tức là nhiễm trùng có trước, dị ứng có sau. Cơ chế này đã phát động thì không dừng lại, mặc dù ổ nhiễm trùng(là A) đã được loại bỏ. Có nghĩa là nếu viêm A mạn tính đã gây biến chứng thấp khớp, thấp tim thì dù ta có cắt A, quá trình thấp vẫn diễn ra. Cơ chế bệnh sinh trên đã được khoa học chứng minh:

Nghiên cứu trên 5000 cháu viêm A mãn tính, cơ thể thường gầy, da hơi xanh. Sau cắt A, người ta thấy các cháu lớn rất nhanh, tăng cân, da hồng hào. Chứng tỏ khi A bị viêm tiết ra chất ức chế sự phát triển của cơ thể. Khi cắt A, yếu tố ức chế không nữa nên cơ thể phát triển nhanh.

Khối lượng của A bằng 1/13 toàn bộ khối lượng hệ bạch huyết cơ thể. Cắt A cũng không ảnh hưởng nhiều đến toàn bộ hệ thống.

Với các lý luận trên, những người theo quan điểm “lò viêm” đề nghị nên cắt A rộng rãi, để phòng những biến chứng nguy hiểm.

Quan điểm trung gian: Kết hợp cả hai quan điểm trên: Khi A bị viêm nhiễm nhưng vẫn còn chức năng bảo vệ thì bảo tồn. Nếu viêm nhiễm  nhiều lần, gây biến chứng có hại cho cơ thể, thì phải cắt bỏ.

3. Khi  bị viêm A biểu hiện bệnh thế nào?

Có 2 dạng là viêm A cấp và mãn.

Viêm A cấp: Là tình trạng viêm xung huyết của Amiđan khẩu cái, thường do VK, vi rút gây ra. Bệnh hay gặp ở trẻ em và thiếu niên.

Triệu chứng toàn thân: Bệnh bắt đầu đột ngột với cảm giác rét hoặc gai rét, sốt 38-39 0C, có thể 400C, người mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu đỏ.

Triệu chứng cơ năng:

Cảm giác khô họng, rát và nóng ở vùng họng, vị trí của A. Sau ít giờ chuyển thành đau họng, đau nhói lên tai, đau tăng khi nuốt, khi ho.

Thở khò khè, đêm ngáy to.

Viêm có thể lan xuống thanh quản, khí quản, gây ho từng cơn, đau, có đờm nhầy, giọng nói khàn.

Triệu chứng thực thể:

Lưỡi trắng miệng khô. Niêm mạc đỏ, A sưng to.

Các tổ chức Lympho thành sau họng nổi rõ. Phần lớn thể này do virút gây lên.

Trên bề mặt A có nhiều chấm mủ trắng, thường do VK liên cầu, tụ cầu gây nên.

Viêm Amiđan mãn tính:

Bệnh hay gặp ở thanh thiếu niên do viêm A nhiều lần. Quá trình này có thể làm cho A to ra, đó là thể quá phát, hoặc ngược lại có thể làm cho A nhỏ lại, đó là thể xơ teo. Thể xơ teo hay gây biến chứng.

Triệu chứng toàn thân:

Thường nghèo nàn ngoài những đợt tái phát, người bệnh thể trạng gầy, da xanh, chậm phát triển, hay sốt vặt.

Triệu chứng cơ năng:

Cảm giác nuốt vướng, có khi thở khó, nhất là thể quá phát.

Ngứa rát họng, hơi thở có mùi hôi do chứa mủ trong hốc của A.

Ho khan hoặc từng cơn nhất là buổi sáng lúc ngủ dậy. Nói giọng mất âm sắc thỉnh thoảng khàn nhẹ.

Triệu chứng thực thể:

Thể quá phát: Khám họng, hai A sưng to, có khi chạm nhau. Niêm mạc đỏ. Trong A nhiều hốc mủ trắng. Thể này chia làm 3 loại:

A có cuống: Kích thước lớn, sờ thấy mềm mại.

A treo: To và phát triển xuống hố lưỡi thanh thiệt.

A lẩn: Bị phần lớn trụ trước che, nhìn lẫn vào màn hầu.

Thể xơ teo: Thể này thường gặp ở người lớn, A nhỏ bề mặt gồ ghề, lỗ chỗ chằng chịt những xơ trắng có chấm mủ nhỏ. A thường rắn, mất tính mềm mại, ấn vào A có thể thấy mủ phòi ra giống hạt cơm, mùi thối.

4. Nếu A đáng cắt mà không cắt thì có tác hại gì? (biến chứng)

Viêm tấy quanh A (áp xe quanh A), bệnh nhân sốt, nuốt đau, nói giọng ngậm hạt thị, A bị khối mủ sưng đẩy lồi vào eo họng( hình 5).

Biến chứng gần: Viêm mũi, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm tấy hạch dưới hàm, hạch thành bên họng.

Viêm thanh khí phế quản: Bn ho, khạc đờm, khàn tiếng, đau ngực.

Biến chứng xa: Viêm nội tâm mạc, viêm thận, thấp khớp.

Nhiễm trùng huyết (hiếm): Vi trùng ở tổ chức A tung vào máu gây nên.

5. Khi bị viêm A thì điều trị thế nào?:

Có hai phương pháp là nội khoa và ngoại khoa.

Viêm A cấp:

Nằm nghỉ ngơi, ăn uống nhẹ nhàng.

Dùng thuốc giảm đau, hạ nhiệt.

Kháng sinh: Khi viêm nặng hoặc đe doạ biến chứng.

Nhỏ mũi bằng acgyrol, naphtazolin.

Súchọng bằng các dung dịch kiềm nhẹ: Nước muối, BBM (Bicarbonate Na-Borate Na-Methol).

Viêm A mãn: 

Dùng thuốc ít kết quả. Ngoại khoa (cắt A) là cơ bản.

6. Những trường hợp nào nên cắt A? (chỉ định)

Tần số: Viêm nhiễm quá 5 lần/năm hoặc quá 7 lần/2 năm liên tiếp.

Đã có biến chứng tại chỗ: Viêm tấy A, áp-xe quanh A.

Đã có biến chứng gần: Viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi xoang, viêm kết mạc, viêm thanh quản, viêm khí phế quản, viêm phổi...

Đã có biến chứng xa: Nhiễm trùng huyết, viêm thận, viêm khớp, viêm màng trong tim...

Ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần.

Ảnh hưởng chức năng nuốt, nói, thở (đêm ngáy to+cơn ngừng thở).

Viêm Amiđan gây hôi miệng.

7. Những trường hợp nào không nên cắt A?(chống chỉ định).

B.n có bệnh về máu: Suy tuỷ, bệnh máu trắng, bệnh ưa chảy máu, xuất huyết giảm tiểu cầu...

B.n có bệnh mạn tính: Hen, suy tim, lao, đái đường...

B.n có bệnh cấp tính: Viêm A cấp, áp-xe, thấp tim tiến triển...

B.n có sức đề kháng kém: Quá trẻ hoặc quá già (<10t; >50t). B.n suy giảm miễn dịch(AIDS), suy dinh dưỡng...

Phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt, thai nghén, chửa đẻ, cho con bú.

Địa phương đang có dịch.

8. Bệnh nhân có đủ điều kiện để cắt A, nên chuẩn bị gì?

3 ngày trước khi cắt A, uống kháng sinh và vitamin K là tốt nhất.

Tối hôm trước, ăn uống đầy đủ, 10giờ đêm có thể ăn thêm bữa phụ và uống an thần để ngủ ngon không ảnh hưởng sức khoẻ hôm sau.

Buổi sáng hôm cắt phải nhịn ăn, uống.

Có người nhà chăm sóc đi cùng.

9. Có mấy phương pháp cắt A?

Phương pháp áp lạnh: Dùng Nito lỏng khi bốc hơi làm lạnh đóng băng phá vỡ tế bào. Phương pháp này không triệt để vì bao xơ của tổ chức A vẫn còn, tổn thương rộng, hình thành xơ sẹo nhiều sau phẫu thuật.

Cắt A bằng dao Sluder điện: Gây tê tại chỗ, dùng dao điện cắt A ở trạng thái chập mạch, giống như đốt điện, nên mất máu ít. Hốc mổ được bao bao bởi lớp màng Protein khô đông vón do nhiệt độ cao.

Cắt A bằng dao Sluder truyền thống: Tiền mê + Gây tê tại chỗ. Cắt A b.n tư  thế ngồi, thời gian trung bình 10 phút. Đây là phương pháp cắt A triệt để, khá an toàn, kinh phí thấp. B.n theo dõi sau 6 tiếng, nếu điều kiện cho phép, về nhà được.

Cắt A bằng thòng lọng: Tiền mê + gây tê tại chỗ. Cắt A b.n tư thế ngồi.

Cắt A bằng bóc tách phối hợp với Sluder: Tiền mê + Gây tê tại chỗ. Cắt A b.n tư thế ngồi

Cắt A gây mê: Gây mê nội khí quản, cắt A bn tư thế nằm.

Phương pháp này an toàn nhất, đang áp dụng rộng rãi, tuy nhiên  tốn thời gian và kinh phí nhiều so với các phương pháp kể trên. Sau cắt A, b.n có thể bị ảnh hưởng tác dụng phụ của thuốc mê.

Cắt A bằng dao điện 1 cực hoặc 2 cực: Bn gây mê, cắt A tư thế nằm.

Cắt A bằng Hammer: Cũng tương tự như cắt gây mê, dụng cụ Hammer vừa đánh tan tổ chức A vừa hút ngay.

Bệnh viện tuyến huyện và đa số tuyến tỉnh áp dụng cắt A truyền thống (tiền mê + gây tê tại chỗ, tư thế ngồi). Bệnh viện tuyến trung ương và một số tuyến tỉnh cắt A gây mê tư thế nằm.

10. Sau cắt A, chế độ theo dõi chăm sóc thế nào?

B.n về giường nằm nghiêng, để khăn giấy trắng dưới miệng. B.n không được nuốt, phải nhổ nước bọt ra, để BS theo dõi chảy máu. Khi  nước bọt trong(không lẫn máu) 30 phút, thì được nuốt vì nước bọt cần cho tiêu hoá.

Lấy mạch nhiệt độ, huyết áp 30 phút/lần. Nếu nhịp tim tăng lên 10 nhịp/ 1 phút là có chảy máu, phải báo ngay BS phẫu thuật để xử trí.

Dùng thuốc giảm đau, kháng sinh sau mổ.

Chế độ ăn uống: 2 ngày đầu uống sữa lạnh, 2 ngày kế ăn cháo lỏng để nguội, 2 ngày sau nữa ăn cơm nhão(có rau, thịt băm, canh), 2 ngày kế ăn cơm thường nhưng để nguội. Sau 10 ngày b.n trở lại như bình thường.

Sau cắt A, hốc mổ có phủ một lớp màng trắng giống như mủ gọi là giả mạc. Ngày thứ 7-10, giả mạc bong đi có thể chảy ít máu, không đáng ngại.

Kiêng ăn uống các chất  chua, cay, rắn, nóng, nước có ga, chất kích thích.

Kiêng nói 5 ngày. Tránh lao động nặng 1 tuần sau cắt.

11. Khi cắt A có thể có những biến chứng gì?

Chảy máu: Biến chứng hay gặp nhất, cần báo BS phẫu thuật xử trí ngay, tránh mất máu nhiều.

Đau: Không đáng ngại, dùng thuốc giảm đau.

Nhiễm trùng hố mổ: Bệnh nhân sốt cao, ho, đau họng. Dùng kháng sinh phổ rộng, liều cao.

Thế nào là cắt A, sau cắt liệu tổ chức A có mọc lại không?

Cắt A được định nghĩa là phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ 2 khối Amiđan khẩu cái cùng với vỏ bao của nó.

Theo định nghĩa này thì phương pháp áp lạnh hoặc đốt điện để làm nhỏ khối lượng  tổ chức Amiđan khẩu cái không phải là cắt A.

Thứ Ba, 24 tháng 12, 2013

10 cách giảm đau khớp gối

Bệnh Viện Pháp Việt: Khớp gối là khớp dễ bị tổn thương nhất trong cơ thể và đau là một trong những triệu chứng hay gặp nhất. Chúng gây viêm và cứng khớp.

Một số lời khuyên dưới đây giúp bạn đối phó với đau khớp gối.


1. Chườm đá

Chườm đá là biện pháp tiên phong để giảm đau khớp gối. Đá có tác dụng như một chất gây mê làm dịu cơn đau và bạn có thể sử dụng đá khối hoặc đá viên đặt trong túi nhựa để chườm. Hãy lưu ý bọc khăn bông bên ngoài túi đá chườm để tránh tiếp xúc trực tiếp với da.

2. Tránh va chạm mạnh

Bạn phải lưu tâm bảo vệ đầu gối và xương bánh chè khi tham gia một số hoạt động như chạy bộ và đi bộ đường dài ở khu vực đồi núi.


3. Chọn giầy phù hợp

Bạn không nên chọn giầy cao gót, giầy làm từ vật liệu cứng và không chắc chắn.

4. Duy trì sự cân bằng

Nếu có sự khác biệt về chiều dài của đôi chân, bạn nên sử dụng đế lót giầy để cân bằng tư thế của bạn.

5. Tăng cường cơ bắp chân

Để tăng cường cơ tứ đầu đùi giúp giữ cho khớp gối hoạt động tốt; bạn nên bắt đầu bài tập nâng chân duỗi thẳng hoặc gặp bác sĩ trị liệu để có chế độ tập luyện phù hợp.


6. Phục hồi gân khoeo

Để phục hồi khớp gối bị tổn thương, bạn nên tăng cường sự dẻo dai của gân khoeo ở phía sau bắp đùi.

7. Chế độ dinh dưỡng

Một số loại thực phẩm rất tốt cho khớp gối của bạn như các loại quả mọng, gừng, bơ, hạt lanh, cá giàu omega-3 và đậu nành.

8. Tư thế ngồi

Tư thế ngồi đúng khi làm việc sẽ tạo sự thoải mái cho khớp gối. Bạn cần xem xét kỹ chiếc ghế ngồi làm việc. Nếu ghế quá thấp, bạn phải gập khớp gối liên tục gây khó chịu; nếu ghế quá cao, bạn phải tìm chỗ đỡ chân khiến khớp gối bị mỏi. Tiến sĩ Dilip Nadkarni, bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình về khớp gối cho rằng chiếc ghế ngồi phù hợp với chiều cao của bạn giúp khớp gối tạo một góc uốn thoải mái, đứng lên hoặc ngồi xuống dễ dàng. Ngồi vắt chéo chân hoặc sử dụng đồ đạc thấp có thể dẫn đến các bệnh về khớp sau này.

9. Tránh ăn mặn

Hạn chế ăn quá nhiều muối vì muối gây tích nước và phù; làm tăng áp lực lên khớp gối và dẫn đến đau nhức.

10. Tránh ăn nhiều rau củ họ Cà

Bạn nên ăn vừa phải các loại rau củ họ Cà nếu khớp gối bị đau do viêm khớp. Một số loại rau củ họ Cà như hạt tiêu, ớt đỏ, quả cà, ớt bột, cà chua và khoai tây có chứa sotanin - một độc tố rất nhạy cảm đối với bệnh nhân viêm khớp.

Ngoài ra, vitamin C rất tốt cho khớp gối. Bạn hãy bổ sung vitamin “đầy sinh lực” này để khớp gối cử động nhịp nhàng hơn.


Thứ Hai, 23 tháng 12, 2013

DẤU HIỆU CỦA BỆNH UNG THƯ VÚ

Bênh Viện Pháp Việt: Ung thư vú là bệnh thường xảy ra ở phụ nữ ở độ tuổi 35 – 45. Ung thư vú là loại ung thư thường gặp nhất và gây tử vong hàng đầu ở phụ nữ nhiều nước công nghiệp. Theo cơ quan Nghiên cứu Ung thư Thế giới (IARC) vào năm 1998 thì ung thư vú đứng đầu, chiếm 21% trong tổng số các loại ung thư trên toàn thế giới.
http://benhvienphapvietfv.blogspot.com/
Bệnh Viện Pháp Việt: Dấu Hệu Ung Thư Vú

Sau khi tìm ra các nguyên nhân làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư vú, các nhà nghiên cứu cũng đưa ra các triệu chứng báo hiệu căn bệnh này.
Phần lớn, bệnh ung thư vú cho người bệnh tự phát hiện khi thấy tuyến vú có sự thay đổi như có khối bướu hay một chỗ dày cứng lên không đau ở vú.
Trong thời gian đầu, bệnh nhân không có các biểu hiện rõ ràng và không chịu đau đớn. Tuy nhiên, khi khối u phát triển, bệnh có các hiện tượng sau: khối u cứng mà không đau, không có tính đồng nhất, bờ không rõ, dính vào thành ngực hoặc da trên vú, vú có sự thay đổi hình dạng, núm vú bị lún xuống hoặc xù xì, chảy máu, da ở khu vực vú bị dày lên hoặc có màu sắc thay đổi,v v…
Việc phát hiện sớm căn bệnh, bệnh nhân có khả năng chữa trị hiệu quả càng cao. Đối với bệnh nhân có khối u chứa các tế bào ung thư, bác sĩ sẽ khám để chuẩn đoán khối u lành tính hay ác tính, khối u dạng khối lỏng hay khối đặc.

Đoàn bác sĩ Bệnh viện FV thăm, khám bệnh cho chị Huỳnh Lệ Hoa

Mới đây, đoàn bác sĩ của Bệnh viện FV (TPHCM) đã về Bạc Liêu thăm, khám bệnh ban đầu cho chị Huỳnh Lệ Hoa- người phụ nữ hơn 40 năm mang khối u to hơn khuôn mặt, để lên phương án điều trị bệnh cho chị.
Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Quảng Đại- Trưởng Khoa Tai- Mũi- Họng (Bệnh viện FV)- cho biết, sau khi đọc báo Dân trí thấy có trường hợp của chị Huỳnh Lệ Hoa (43 tuổi, ngụ thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu) mang một khối u trên mặt hơn 40 năm nay, các bác sĩ cảm thấy rất thương tâm cho hoàn cảnh này.

Ngay sau đó, phía lãnh đạo bệnh viện lên kế hoạch cử đoàn bác sĩ về Bạc Liêu để thăm và khám bệnh ban đầu cho chị Hoa với ý định sẽ vào cuộc để điều trị bệnh, phẫu thuật khối u cho chị.
Đoàn bác sĩ Bệnh viện FV thăm, khám bệnh cho chị Huỳnh Lệ Hoa

Qua khám ban đầu, theo nhận định của đoàn bác sĩ Bệnh viện FV thì trường hợp của chị Hoa có thể phẫu thuật được. Tuy nhiên để khẳng định chắc chắn 100% thì phía Bệnh viện FV sẽ tiến hành một số bước xét nghiệm chẩn đoán cụ thể, lúc đó mới quyết định có thể điều trị cho chị Hoa hay không. 

Theo kế hoạch thì trước mắt các bác sĩ ở tỉnh Bạc Liêu sẽ đưa chị Hoa đi khám tổng quát. Dựa trên kết quả đó, chị Hoa sẽ được đưa lên TPHCM đến Bệnh viện FV để được khảo sát thêm một lần nữa, do thể trạng của chị rất yếu nên cần được đánh gá một cách tổng hợp. Trong trường hợp nếu phẫu thuật được và tỷ lệ thành công cao thì bệnh nhân cũng phải được chuẩn bị về mặt sức khỏe và tâm lý trước khi phẫu thuật.


Chị Hoa sẽ được làm lại tất cả các xét nghiệm, siêu âm, chụp MRI và làm sinh thiết để xác định đúng bệnh trạng của khối u. Sau đó, chị Hoa sẽ được gặp gỡ với chuyên gia tâm lý và chuyên gia dinh dưỡng để được đánh giá về mặt tâm lý cũng như dinh dưỡng để lên kế hoạch điều trị về hai mặt này cho bệnh nhân nếu xác định ca mổ có thể được thực hiện. Nếu phẫu thuật được, các bác sĩ cho biết, dự tính ca phẫu thuật sẽ phải kéo dài trong khoảng từ 6 - 8 giờ đồng hồ.

Thứ Năm, 19 tháng 12, 2013

10 dấu hiệu cảnh báo bạn bị ung thư

Có rất nhiều loại bệnh ung thư, bệnh ung thư, mỗi bệnh biểu hiện khác nhau. Nhiều trường hợp mắc bệnh nhưng không có biểu hiện hoặc chỉ phát ra ở giai đoạn cuối.

The Asia News Network đưa ra 10 biểu hiện mà bạn cần lưu ý để phát hiện sớm bệnh. Những dấu hiệu này dễ nhầm với nhiều bệnh khác hoặc có thể là lành tính, dù vậy bạn cũng không nên bỏ qua.
ung thư vú
Các dấu hiệu ung thư
1. Sụt cân bất thường
Gần đây, bạn không tập thể dục nặng hoặc thậm chí không tập luyện tý nào. Bạn cũng không ăn kiêng mà vẫn giữ chế độ ăn như ngày thường. Dù thế bạn lại sụt cân một cách đáng kể, chẳng hạn 4 hoặc 5 kg trong vòng một tháng. Bạn nên cảnh giác.

Với kiểu giảm cân bất thường này, bạn không nên vui mừng. Đó có thể là một dấu hiệu của bệnh ung thư, đặc biệt là ung thư đại tràng hoặc các bộ phận khác của hệ tiêu hóa.

Bạn nên đến gặp bác sĩ và cung cấp thông tin càng cụ thể càng tốt: Bắt đầu sụt cân từ khi nào và đã mất bao nhiêu kg. Bác sĩ sẽ tiến hành một số xét nghiệm để loại trừ bệnh tuyến giáp và yêu cầu bạn chụp CT để kiểm tra các cơ quan nội tạng.

2. Đầy hơi
Đây là biểu hiện phần lớn chị em đều từng trải qua, có thể do bị khó tiêu, giữ nước... Tuy nhiên, nếu bạn bắt đầu bị đầy hơi bất thường và không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt thì nên chú ý đến những gì đang xảy ra.

Bạn có bị đầy hơi đến mức không thể mặc vừa quần áo hoặc váy? Nó có xuất hiện đột ngột và giờ thì diễn ra thường xuyên trong vài tuần? Đầy hơi có đi kèm với đau ở vùng bụng hoặc xương chậu? Lúc nào bạn cũng cảm thấy no và không thể ăn thêm, dù không ăn nhiều?

Tất cả những dấu hiệu này xuất hiện ở những chị em bị ung thư buồng trứng. Vì thế, nếu bạn có bất kỳ biểu hiện nào trên thì tốt nhất nên đi khám. Ung thư buồng trứng rất khó phát hiện ở giai đoạn sớm.

3. Chảy máu bất thường
Bất kỳ trường hợp chảy máu bất thường ở âm đạo nào cũng đáng để quan tâm. Bạn biết rõ chu kỳ kinh nguyệt của mình: khi nào bắt đầu, lượng máu chảy khoảng bao nhiêu và cảm thấy như thế nào. Nếu bạn có vòng kinh đều nhưng đột nhiên bị chảy máu hoặc ở giữa chu kỳ, đó là điều bất thường. Nếu bình thường lượng máu ra chậm nhưng đột nhiên có đợt ra ồ ạt và đau thì có lẽ bạn cũng nên đi kiểm tra.

Những biểu hiện khác có thể có là mùi hôi khó chịu hoặc chảy mủ, chảy máu sau khi giao hợp, có máu trong nước tiểu.

Tất cả biểu hiện chảy máu bất thường này có thể là dấu hiệu của bệnh ung thư cổ tử cung hoặc tử cung. Ngoài ra, việc chảy máu cũng có thể bắt nguồn từ đường tiêu hóa hoặc các bộ phận của hệ thống tiết niệu như bàng quang hoặc thận.

Nếu bạn phát hiện máu trong nước tiểu hoặc phân thì đó có thể là bệnh trĩ hoặc máu từ âm đạo. Nó cũng có thể là dấu hiệu của ung thư bàng quang, thận hoặc đại trực tràng. Vì thế tốt nhất bạn nên đến bệnh viện kiểm tra.

4. Những thay đổi ở vú
Sự thay đổi ở vú gợi ý cho bạn rất nhiều điều. Mỗi tháng một lần bạn nên kiểm tra xem có thấy xuất hiện các khối u bất thường hoặc bất kỳ sự thay đổi nào khác, trên bề mặt da hay xung quanh núm vú.

Nếu da bị nổi mẩn đỏ hoặc dày lên, nên đi khám vì đó có thể là bệnh ung thư vú viêm nhiễm dù rất hiếm gặp. Ngoài ra, bạn thấy da bị ngứa, phát ban hoặc bong da kéo dài nhiều tuần, hay vú đột nhiệt tiết sữa (trong khi bạn đang không cho trẻ bú), thì cũng là dấu hiệu đáng lưu ý.

5. Những thay đổi ở da
Những sự thay đổi về cấu trúc của da, mục cóc, nốt ruồi hoặc sắc tố đều là những dấu hiệu của bệnh ung thư da. Khối u ác tính là một dạng phổ biến của ung thư da và có biểu hiện giống như những đốm trên da, thường có màu sắc, kích thước, hình dáng không bình thường. Và khi đó, tốt nhất bạn nên kiểm tra cho chắc ăn.

Bạn cũng nên để ý đến sự thay đổi của nốt ruồi hoặc mụn cóc, chẳng hạn phát triển to hơn, mọc lông hoặc thay đổi màu sắc, hình dáng.

6. Khó nuốt và khó tiêu
Gần đây, bạn có cảm thấy khó khăn khi nuốt thức ăn? Nếu bạn cảm thấy như thể thức ăn mắc lại ở cổ mỗi khi ăn thì hãy chú ý vì đó có thể là dấu hiệu của ung thư họng hoặc thực quản.

Nếu hiện tượng khó tiêu lặp đi lại nhiều lần mà không liên quan đến việc có bầu thì đó là một cảnh báo đỏ. Bạn thường xuyên cảm thấy buồn nôn, khó chịu hoặc cảm giác nóng rát ở vùng bụng trên hoặc nôn ra máu, rất có thể đó là dấu hiệu ban đầu của ung thư họng, thực quản hoặc dạ dày.

7. Đau dai dẳng, sốt hoặc ho
Đây là 3 biểu hiện phổ biến và mơ hồ nhất của nhiều bệnh. Việc chỉ ra chúng là dấu hiệu của ung thư hay là bất kỳ bệnh nào khác thực sự khó, nhưng không vì thế mà bạn lờ đi những triệu chứng này.

Nếu bạn thấy đau ở bất kỳ phần nào của cơ thể mà không thể giải thích được thì hãy nghĩ đến một số bệnh ung thư. Nếu tình trạng này kéo dài trong một khoảng thời gian dài và không phải do bị thương, bạn nên đến gặp bác sĩ.

Sốt cũng là một dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng như cúm hoặc do nhiễm virus hoặc vi khuẩn, nhưng nó cũng có thể chỉ ra một số bệnh ung thư. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, sốt là một trong những biểu hiện sớm của bệnh ung thư máu như máu trắng hoặc u lympho. Dĩ nhiên bạn không cần phải ngay lập tức đến bệnh viện mỗi lần bị sốt. Điều quan trọng là nếu sốt không lý giải được và kéo dài thì đó là lúc bạn cần tư vấn của bác sĩ.

Ho kéo dài (hơn 3 hoặc 4 tuần) mà không phải do bị cúm hay cảm lạnh thì bạn cần chú ý. Nếu nghi ngờ ung thư phổi, đặc biệt bạn có hút thuốc, bác sĩ sẽ yêu cầu kiểm tra họng, chức năng của phổi.

8. Sưng hạch bạch huyết
Vị trí các hạch bạch huyết là ở hai bên cổ, dưới nách và xung quanh vùng háng. Thường thì chúng cũng có thể sưng nhẹ nếu bạn bị bệnh nhiễm trùng và sẽ giảm sưng khi bạn khỏi bệnh.

Những hạch này phát triển ngày một to hơn trong hơn một tháng hoặc phát triển khối u, thì đó có thể liên quan đến bệnh ung thư máu và bạch huyết.

9. Vết loét ở miệng
Nếu đang hoặc từng hút thuốc thì bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra xem mình có bị ung thư miệng. Triệu chứng của bệnh gồm: mảng trắng ở niêm mạc miệng, đốm trắng ở lưỡi, lở loét môi hoặc miệng.

10. Mệt mỏi
Đây là biểu hiện tiềm ẩn của bệnh ung thư nhưng thường bị bỏ qua. Rõ ràng có rất nhiều ngày bạn cảm thấy mệt mỏi và chúng ta không thể vội vàng kết luận đó là do bệnh ung thư. Tuy nhiên, sự mệt mỏi do ung thư thường khác với sự mệt mỏi do bạn làm việc quá vất vả trong ngày.

Thực đơn đánh bại ung thư

Theo số liệu nghiên cứu, một phần ba tổng số các ca bệnh ung thư có mối liên quan với thói quen ăn uống không lành mạnh. Vậy nên có thể giảm thiểu nguy cơ ngã bệnh nhờ biện pháp kiểm soát ăn uống.
Cho dù thực tế phức tạp hơn chúng ta vẫn nghĩ. Năm 2010 GS. BS David Khayat (Chủ nhiệm Khoa Ung bướu Bệnh viện La Pitie’- Salpetriere, Paris) đã xuất bản cuốn sách “Thực đơn đích thực chống ung thư”, trong đó nhà khoa học Pháp đã lật đổ một số lý thuyết về chủ đề dinh dưỡng lành mạnh.

1. Về hoa quả
- Cho dù đạo diễn kiêm diễn viên nổi tiếng Mỹ Woody Allen khẳng định, nhờ thường xuyên ăn cải xanh, ông luôn có phong độ tuyệt vời, theo BS Khayat, chế độ dinh dưỡng 5 suất rau xanh và hoa quả tươi/ngày có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ung thư. Lý do: rau xanh và hoa quả tươi chứa gần 70 phần trăm các hợp chất độc hại từ môi trường bị ô nhiễm. Chất độc có nguồn gốc chủ yếu từ các loại thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ sâu. Trong danh sách “đen” sản phẩm loại này có: ớt ngọt, rau xà lách, dâu tây và nho.
ung thư vú
Không dùng rau quả ô nhiễm
- Rau quả ít bị ô nhiễm hơn có cà rốt, khoai tây, dưa chuột, chuối, táo…Tuy nhiên, không thể từ bỏ ngay cả sản phẩm nằm trong danh sách “đen”, bởi cơ thể chúng ta có nhu cầu cần những nguyên tố tiềm ẩn trong chúng. Vậy nên, GS Khayat chỉ định chúng ta nên rửa bằng xà phòng và sau đó rửa bằng nước sạch. Tốt nhất nên mua rau quả của vùng canh tác sạch. Các thực đơn thực phẩm chức năng không thể thay thế thực phẩm tự nhiên. Cơ thể chúng ta hấp thụ vitamin và các thành phần vi khoáng từ thức ăn tốt hơn sản phẩm tổng hợp nhân tạo.

2. Sự thật về thịt
- Từ lâu các bác sĩ đã khuyến cáo hạn chế ăn các loại thịt mầu đỏ. Theo họ, cơ thể hấp thụ lâu ngày thực phẩm loại này có thể dẫn đến sự phát triển bệnh ung thư đại tràng. GS Khayat cho rằng, đó là ngộ nhận lớn. Lý thuyết của nhà khoa học Pháp chủ yếu dựa vào kết quả những nghiên cứu do các đồng nghiệp Mỹ thực hiện. Nhóm các nhà khoa học Mỹ đã quan sát đời sống của đám đông tín đồ giáo phái Ngày Thứ Bẩy Thứ hai, những người đã nhiều năm ăn chay. Kết quả cho thấy: tỷ lệ ung thư đại tràng của đối tượng này y hệt nhóm đối chứng (thường xuyên ăn thịt mầu đỏ). Các tác giả công trình nghiên cứu đã công bố năm 2007 trên tạp chí chuyên ngành “Journal of National Cancer Institute” cũng đi đến kết luận tương tự. Từ năm 1992 đến 1998 người ta đã theo dõi thực đơn của ngót 500 ngàn người châu Âu. Kết quả cho thấy, không phải thịt mầu đỏ mang chất ung thư, mà cách thức chế biến.

- Những món ăn khoái khẩu dạng thịt bò “tùng xẻo” lòng đào còn chảy máu, thịt ngựa tác-ta (thịt ngựa non ăn sống)…chính là mối đe dọa ung thư. Lý do: trong máu động vật có thể chứa những vi trùng liên quan đến sự phát triển một số bệnh ung thư. Vì thế trước khi chế biến thịt lợn hoặc thịt bò, tốt nhất nên xát muối, sau đó rửa qua. Cũng an toàn hơn, nếu từ bỏ món thịt nướng, hoặc nướng ở khoảng cách an toàn, tức cách xa ngọn lửa khoảng 10 cm. Bởi quá gần lò nướng, với nhiệt độ có thể lên tới 500 độ C thịt có thể xuất hiện những hợp chất gây ung thư.

3. Cá hạng nặng
- Các chuyên gia dinh dưỡng thường khuyên mọi người ăn nhiều cá trích và cá ngừ, bởi chúng cung cấp cho chúng ta những chất béo quý nhất, tức axit béo omega-3. Tuy nhiên GS Khayat cho rằng, ăn một số loại cá có thể lợi bất cập hại. Nhà khoa học Pháp đặc biệt lưu ý cá hồi và cá ngừ - những loài cá sống lâu năm và có thể đạt kích thước khá lớn. Bởi chúng thường bơi trong những vùng nước nhiễm kim loại nặng, trong thịt chúng tích tụ chì, thủy ngân…. Đối với con người đó là những nguyên tố độc và có thể kích hoạt sự phát triển tế bào ung thư. Vậy nên, theo GS Khayat, sẽ an toàn hơn, khi ăn cá biển loại nhỏ con hoặc gầy hơn, thí dụ cá thu hoặc cá sacđin. Chúng cũng giầu axit béo omega-3, song nồng độ thủy ngân thấp hơn.

4. Thực phẩm chống ung thư hàng đầu
- Theo GS Khayat, những sản phẩm thực vật sau đây có khả năng bảo vệ chúng ta hiệu quả nhất trước mối đe dọa ung thư:

- Quả lựu: Có tác dụng mạnh nhất. Cùi hạt lựu phát huy tác dụng kìm hãm tế bào ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới; bảo vệ phụ nữ trước ung thư vú.

- Nghệ: Bột nghệ đào thải khỏi cơ thể các hợp chất gây ung thư; phong tỏa sự phát tán tế bào ung thư và đẩy chúng vào chỗ tự hủy diệt.

- Chè xanh: Thành phần có tên EGCG trong chè xanh phát huy tác dụng phong tỏa tế bào ung thư tiếp cận mao mạch – nơi chúng gom nhặt “nhiên liệu” để nhân bản.

- Tỏi và hành củ: Chứa hợp chất có nguồn gốc lưu huỳnh, hợp chất bảo vệ cơ thể trước nguy cơ ung thư dạ dày và ung thư đại tràng.

5. Thực đơn theo mức độ nguy cơ
- Theo GS Khayat, hoàn toàn có thể giảm thiểu nguy cơ ngã bệnh ung thư - nếu áp dụng thực đơn thích hợp với lứa tuổi, giới tính và lối sống.